Báo Cáo Thực Tập; Luận Văn - Báo Cáo; Kỹ Năng Mềm; Mẫu Slide; Kinh Doanh - Tiếp Thị; Kinh Tế - Quản Lý; Tài Chính - Ngân Hàng; Biểu Mẫu - Văn Bản; Giáo Dục - Đào Tạo; Giáo án - Bài giảng; Công Nghệ Thông Tin; Kỹ Thuật - Công Nghệ; Ngoại Ngữ; Khoa Học Tự Nhiên; Y Tế - Sức 3. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Điều 2. Giải thích từ ngữ Tổng hợp bài tập tình huống luật thương mại 1 (chủ thể kinh doanh) Download tài liệu. 100+ bài tập tình huống luật thương mại quốc tế có đáp án. II. Các yêu cầu kiến thức, kỹ năng, chuyên môn của sinh viên khi làm bài tập tình huống luật thương mại quốc tế. 1. TNEX là gì? Sử dụng ngân hàng số TNEX có thực sự an toàn không? Trường THCS Nghĩa Phúc Send an email 2 giờ ago. 0 Chủ đề và chuẩn đầu ra của học phần 3.1. Danh mục chủ đề của học phần Chủ đề 1 : Công ty đa quốc gia và thị trường tài chính quốc tế Chủ đề 2 : Quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động tài chính của MNCs Chủ đề 3 : Độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá . Câu 10. Nhận định nào sau đây về tài chính quốc tế là saiA. Tài chính quốc tế là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc Các quan hệ tài chính quốc tế gắn liền với một đồng tiền duy Các quan hệ tài chính vượt ra biên giới của các quốc Các quan hệ tài chính luôn gắn liền với quá trình vận động của dòng vốn trong phát triển kinh tế quốc 12. Thị trường ngoại hối là nơi nào?A. Diễn ra hoạt động mua bán cổ phần và trái phiếu ghi ngoại tệB. Giao dịch mua bán công cụ ghi ngoại tệC. Giao dịch mua bán kim loại quýD. Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhauCâu 15. Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì?A. Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USDB. 1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USDC. Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệD. Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệCâu 23. Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối phát biểu rằngA. Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao thì đồng tiền đó có xu hướng giảm giáB. Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn đồng tiền đó sẽ có lãi suất cao hơnC. Chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch lạm phátD. Lãi suất bao giờ cũng lớn hơn tỷ lệ lạm phátCâu 43. Đối với hoạt động mua tiền tệ kỳ hạnA. Khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nayB. Khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nayC. Các bên tham gia thực hiện tính toán ngay hôm nay cho 1 số lượng ngoại tệ được chấp nhận trong tương laiD. Các bên tham gia thực hiện số lượng ngoại tệ với tỷ giá giao dịch nay được duy trì trong tương laiđáp án Câu hỏi trắc nghiệm Tài chính quốc tế có đáp án - phần 4CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâu 1DCâu 26BCâu 2ACâu 27CCâu 3BCâu 28CCâu 4ACâu 29CCâu 5CCâu 30DCâu 6CCâu 31DCâu 7ACâu 32ACâu 8BCâu 33DCâu 9CCâu 34DCâu 10BCâu 35CCâu 11DCâu 36BCâu 12DCâu 37DCâu 13DCâu 38BCâu 14ACâu 39ACâu 15CCâu 40DCâu 16CCâu 41BCâu 17ACâu 42CCâu 18BCâu 43ACâu 19DCâu 44BCâu 20DCâu 45DCâu 21ACâu 46DCâu 22BCâu 47ACâu 23ACâu 48ACâu 24ACâu 49ACâu 25BCâu 50B Bài tập Tài chính quốc tếChương VThị trường ngoại hốiDạng 1 Nghiệp vụ kỳ hạnDạng 2 Nghiệp vụ SwapDạng 3 Nghiệp vụ quyền chọnDạng 1 NGHIỆP VỤ KỲ Xác định tỷ giá kỳ Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh kỳ Ứng dụng Arbitrages vào nghiệp vụ kinhdoanh kỳ Nghiệp vụ ứng trướcNGHIỆP VỤ KỲ Xác định tỷ giá kỳ hạn - Cách yết giá kỳ hạn•Thông báo trực tiếp tỷ giá kỳ hạn•Yết giá theo kiểu công bố theo điểm kỳ hạnTỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay ± điểm kỳ hạn- Nếu điểm bán≥điểm giá muaTỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay + điểm kỳ hạn- Nếu điểm bán trong công thức mẫu số là 36500- Chuyển toàn bộ lãi suất các đồng tiền khác về 365 ngàyThị trường thông thường- 1 năm tính 360 ngày- Chuyển lãi suất đồng GBP về 360 ngàyPhải tính chính xác số ngày của kỳ hạn theo lịch, tháng 2 tính 28 ngàyTrường hợp không cho ngày cụ thể, tính trung bình 1 tháng có 30 ngàyNGHIỆP VỤ KỲ Kinh doanh kỳ hạn - Ví dụThông tin trên thị trườngTỷ giá giao ngay USD/CHF = 1,5642/42Tỷ giá kỳ hạn 3 thángUSD/CHF = 1,5856/87Lãi suất kỳ hạn 3 tháng niêm yết theo năm.USD41/8 – 41/2CHF 7 – 71/2Phụ phí NH ±1/8 X có số tiền là CHF, hãy thực hiện kinh doanhtheo kỳ hạn cho ông VỤ KỲ Kinh doanh kỳ hạn – Đáp ánBước 1 Mua USD/CHF theo Db giao ngay=1,5742=>số USD mua được 2 Gửi USD trên thị trường tiền tệ 3 tháng theo lãi suất41/8 - 1/8=4 %/năm=>số USD cả gốc và lãi sau 3 tháng VỤ KỲ Kinh doanh kỳ hạn – Đáp ánBước 3 Ký hợp đồng kỳ hạn bán USD/CHF 3 tháng theo Dmkh =1,5856Số CHF nhận được sau 3 tháng CHFSố CHF ban đầu nếu đem gửi ngân hàng với ls = 6,875, sau 3 thángthu được nhuận – = 190,037 CHFNGHIỆP VỤ KỲ Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập áp dụngTại thị trường Anh tỷ giá giao ngay GBP/USD = 2,0345/12Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45GBP 9 – 91/8 tính cho 365 ngàyUSD 4 – 41/2 tính cho 360 ngàyÔng Y hiện có GBP. Hãy thực hiện kinh doanh kỳ hạn cho ông YNGHIỆP VỤ KỲ Kinh doanh kỳ hạn – Đáp ánBước 1 Bán GBP theo Dm GBP/USD=2,0345Số USD mua được USDBước 2 Gửi USD trên thị trường tiền tệ thời hạn 3 thángTrên thị trường Anh nên lãi suất 3tháng của USD là 4*365/360 = 4,05%=>số USD nhận được sau 3tháng là 1 + 90*4,05/ = USDNGHIỆP VỤ KỲ Kinh doanh kỳ hạn – Đáp ánBước 3 Tại thời điểm hiện tại, mua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng GBP/USD theo Dbkỳ hạn 3 tháng là 2,0412+ GBP nhận được sau 3 tháng GBPSố GBP ban đầu nếu đem gửi ngân hàng với lãi suất 9%/nămSau 3 tháng nhận được * 1+9*90/ = GBPNghiệp vụ kinh doanh bị lỗ - = GBP Ứng dụng Ac-bit trong thanh toán kỳ hạn- Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳhạn- Các trường hợp xảy ra1/ Không tính phát sinh qua số dư tài khoản2/ Tính phát sinh qua số dư tài Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạnVí dụMột công ty của Hồng KôngHKD trong ngày nhận được thông báo sau- Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá GBP SEK đồng thời họ phải chi trả EUR và CHF- 3 tháng sau họ nhận được EUR và phải chi trả ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 3 tháng tới chocông ty giả thiết mọi số dư không sinh lãiThông tin thị trườngGBP/EUR =1,4388/1,4528SEK/CHF = 0,1797/49GBP/CHF = 2,4021/2,4240EUR/HKD = 10,8924/10,9705Lãi suất thị trường 3 tháng GBP 91/8 - 91/4; EUR 4 – 41/2; HKD 83/8 – 85/ Ứng dụng Ac-bit trong thanh toán kỳ hạnB1 Tại thời điểm giao ngay ngày 11/2 thực hiện giao dịch chocông ty. Tương tự ví dụ phần Acbit giao ngay. Kết thúc bước 1,tính được số HKD công ty phải bán là HKDB2 Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn từ ngày11/2 đến 11/5 89 2Công ty bán 3t EUR/GBPDm3tEUR/GBP = Dm +DmT2m - T1b890,68839 − 4,589= 0,6883 += 0, + T1b * + 4,5 * 89T2mGBP=9,125*360/365=9 ; T1bEUR=4,5=>Số EUR chi để thanh toán cho GBP là 15000/0,6958= EUR còn dư ty bán 3tEUR/HKDDmT2m - T1b8910,89248,375 − 4,589Dm3tEUR/GBP = Dm += 10,8924 += 10, + T1b * + 4,5 * 89=>số HKD mua được hợp 1Không tính phát sinh qua số dư tài khoảnB1 Số HKD công ty phải bán là HKDB2 Số HKD công ty mua được sau 3 tháng là HKD=> Kết luận giá trị tài khoản công ty sau 3 tháng là = - hợp 2Tính phát sinh qua số dư tài khoảna/ Kết thúc bước 1 tài khoản của công ty là âm công ty phải vay nội tệ trên thị trườngtiền tệ để thanh toán cho đối tác=>tính được gốc và lãi phải trả sau N kết quả bước 2 trừ đi tổng gốc và lãi phải trảb/ Kết thúc bước 1, tài khoản của công ty dư thừa=> công ty gửi trên thị trường tiền tệ =>tính được gốc và lãi nhận sau N kết quả bước 2 cộng với tổng gốc và lãi Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạnBài tập vận dụngMột công ty của NaUy NOK trong ngày 10/4 nhận được thông báo sau- Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá EUR SEK đồng thời họ phải chi trả 2 tháng sau họ sẽ nhận được GBP và phải chi trả ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 2 tháng tới chocông ty.Thông tin thị trườngEUR/USD=1,3437/67USD/SEK=7,8310/97CAD/USD=0,8618/48GBP/USD=1,7395/05USD/NOK=6,7370/25 USD/AUD=1,1235/75Lãi suất thị trường 2 tháng GBP 91/8 - 91/4; AUD 3 – 31/2; NOK 6 – 61/2Phụ phí NH ±1/ Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạnBài tập vận dụngMột công ty của Đan Mạch trong ngày 30/1 nhận được thông báo 6tháng sau họ sẽ nhận được DKK đồng thời phải chi SGD cho đối tác nước ngoài. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ ácbít và giao dịch kỳ hạn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tàikhoản của Công ty theo đồng EUR sau 6 tháng khi biết thông tin thịtrườngUSD/DKK= 6,9255/15USD/SGD= 1,3515/59EUR/USD= 1,2525/55Lãi suất % tính theo năm của kỳ hạn 6 tháng của các đồng tiền làDKK 6 – 6,5; USD 7 – 7,125; SGD 5 – 5,25; EUR 6 – 6, Nghiệp vụ ứng trướcÁp dụng với các khoản thu có kỳ ứng trước số tiền đó sử dụng ngay để đáp ứng nhu cầu vốn trong kinh doanhcũng như phòng ngừa được rủi ro khi ngoại tệ đó có khả năng giảm hai phương án- Phương án 1 Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ, sau đó xin ứng Phương án 2 Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệCông thứcCE số tiền xin ứng trướcC số tiền sẽ nhận được trong tương laiT Lãi suất áp dụng lãi suất vayN số ngày của kỳ hạnCE =C * 1 -TN + Nghiệp vụ ứng trướcVí dụMột công ty trong thời gian 3 tháng tới có khoản thu trị giá Thời điểm hiện tại có nhu cầu sử dụng tư vấn cho công ty phương án hiệu quả nhấtThông tin thị trườngTỷ giá giao ngay GBP/EUR = 1,2916/1,3102Lãi suất 3 thángGBP 91/16 – 91/4Phụ phí NH ±1/8EUR 51/8 – 51/ Nghiệp vụ ứng trướcVí dụPhương án 1- Công ty bán kỳ hạn 3 tháng GBP/EUR theo DmkhDmT2m - T1b90 1,2916 1,2916 * 5,125 - 9,123*90= Dm +=+= 1,2789+ T1b * 9036000 + 9,123*90⇒ số EUR sẽ thu được sau 3 tháng= * 1,2789 = EUR- Công ty xin ứng trước EUR, số EUR xin ứng trước làCE = * 1 -5,375*90= + 5,375* Nghiệp vụ ứng trướcVí dụPhương án 2- Công ty xin ứng trước GBP. số GBP ứng trước làCE = * 1 -9,248*90 = + 9,248*90- Bán giao ngay GBP/EUR theo Dm = 1,2916⇒số EUR mua được * 1,2916 = EURKết luận công ty nên lựa chọn phương án Nghiệp vụ ứng trướcBài tập vận dụngCông ty Mỹ trong ngày 9/9 nhận được thông báo 6 tháng tới họ đượcthanh toán EUR và GBP. Thời điểm hiện tại họ cónhu cầu sử dụng ngay USD. Hãy tư vấn cho công ty phương án cóhiệu quả nhất.Thông tin thị trường- Tỷ giá giao ngayGBP/USD=1,7393/05EUR/USD=1,3437/67- Lãi suất 6 thángGBP91/8 – 91/4EUR51/4-51/2USD41/2-45/8 %/năm Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 05/11/2014, 1933 TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TÀI LIỆU 130 câu trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế có đáp án NGUYỄN VĂN LINH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 1. Thị trường ngoại hối là nơi nào ? a. Diễn ra hoạt động mua bán cổ phần và trái phiếu ghi ngoại tệ b. Giao dịch mua bán công cụ ghi ngoại tệ c. Giao dịch mua bán kim loại quý d. Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau 2. Tại thời điểm t, 1 EUR = USD , 1 GBP = USD. Thì giá EUR / GBP sẽ là a. b. c. d. 3. Giả sử tại thời điểm t, tỷ giá thị trường 1 EUR = 1 USD , 1 GBP = USD của ngân hàng 2 EUR = 1 GBP , EUR = 1 GBP . Vậy chi phí giao dịch = 0 nhà đầu tư có USD, anh ta sẽ khai thác cơ hội = cách nào a. Mua GBP với giá 1 GBP = USD, dùng bảng mua EUR với giá 1 GBP = 2 EUR sau đó bán EUR với giá 1 EUR = 1 USD b. Mua EUR với giá 1 EUR = 1 USD, chuyển đổi EUR sang GBP với giá 1 GBP = 2 EUR sau đó mua đôla với giá 1 GBP = USD c. Bán GBP với giá 1 GBP = USD sau đó chuyển đổi USD sang EUR sau đó bán EUR với giá 2 EUR = 1 GBP d. Anh ta đánh giá không có cơ hội 4. Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì ? a. Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD b. 1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD c. Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ d. Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ 5. Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR / USD = Tỷ giá kỳ hạn 3 thàng EUR /USD= Nếu tỷ giá giao ngay 3 tháng tới EUR /USD = Nếu bạn có EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ ? a. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn USD b. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR c. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR d. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn USD 6. Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR / USD = Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng EUR / USD = Nếu bạn kỳ vọng tỷ giá giao ngay trong 3 tháng tới EUR / USD = Giả sử bạn có 1000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ ? a. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR, nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi 12380 USD b. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR. Nếu dự đoán đúng bạn sẽ tạo 12280 USD c. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR, nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi 12380 USD d. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi 12380 USD 7. Yết giá giao ngay của hợp đồng EUR là EUR /USD = vậy % chênh lệch giá mua bán là a. b. c. d. 8. Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết GDP /USD = / 30. Mua ở ngân hàng A với tỷ giá Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết GDP / USD = / 40. Bán ở ngân hàng B với giá Giả sử chi phí giao dịch = 0 thì lợi nhuận từ ng/vụ của arbitrage cho 1 tr GBP sẽ là a. 500 USD b. 1300 USD c. 800 USD d. 1000 USD 9. Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết GBP /USD = / 89 và JPY /USD = Vậy tỷ giá GBP / JPY sẽ là a. 210,74 / 218,85 b. / c. / d. / 10. Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là a. 90 ngày b. 60 ngày c. 1 năm d. Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là bất cứ ngày nào phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên tham gia hợp đồng 11. Tỷ giá giao ngay của Fran Thuỵ Sỹ là USD / CHF. Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là USD/CHF .Đồng Fran Thuỵ sỹ sẽ bán được với a. Điểm kỳ hạn gia tăng b. Điểm kỳ hạn khấu trừ - c. Điểm kỳ hạn khấu trừ - d. Điểm kỳ hạn gia tăng 12. Tại thời điểm t, số giao dịch niêm yết giá EUR/USD = F1/12 EUR/USD= F1/6 EUR/USD = F1/4 EUR/USD= a. Đồng EUR chắc chắn sẽ gia tăng so với đôla trong 6 tháng tới b. Đồng EUR chắc chắn sẽ giảm giá so với đôla trong 6 tháng tới c. Đồng EUR được giao dịch với điểm kỳ hạn gia tăng d. Đồng EUR được giao dịch với điểm khấu trừ kỳ hạn 13. Đối với hoạt động mua tiền tệ kỳ hạn a. Khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nay b. Khách hàng chấp nhận bán ngoài tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định ngày hôm nay c. Các bên tham gia thực hiện tính toán ngay hôm nay cho 1 số lượng ngoại tệ được chấp nhận trong tương lai d. Các bên tham gia thực hiện số lượng ngoại tệ với tỷ giá giao dịch nay được duy trì trong tương lai. 14. Ông A mua GBP kỳ hạn 6 tháng với tỷ giá kỳ hạn 1 GBP = USD. Hợp đồng là 62500 GBP. Tại thời điểm giao hạn hợp đồng kỳ hạn tỷ giá giao ngay GBP /USD = a. Lỗ 625 USD b. Lỗ 6250 USD c. Lãi 6250 USD d. Lỗ USD 15. Một hợp đồng quyền chọn tiền tệ giữa 1 ngân hàng và khách hàng. Anh ta phải trả phí quyền chọn là a. Cho nhà môi giới cho dù có thực hiện hợp đồng hay không b. Cho ngân hàng cung ứng hợp đồng chỉ khi khách hàng thực hiện hợp đồng c. Cho nhà môi giới khi khách hàng thực hiện hợp đồng d. Cho ngân hàng cho dù anh ta có thực hiện hợp đồng hay không 16. Tại thời đỉêm t, ngân hàng niêm yết S USD /CAD= F1/4 USD /CAD = 10/20. Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày của USD / CAD sẽ là a. b. c. d. 17. Nếu tỷ giá USD/ CHF = USD / SGD= thì tỷ giá CHF /SGD là a. b. c. d. 18. Giả sử Mỹ và Anh đang ở trong chế độ bản vị vàng và giá vàng ở Mỹ được cố định ở mức 100 USD = 1 ounce và ở Anh là 50 GBP/1 ounce. Tỷ giá giữa đôla Mỹ và bảng Anh là a. GBP/ USD =2 b. 2 GBP = 1 USD c. 1 GBP = USD d. 5 GBP = 10 USD 19. Giả sử giá trị bảng Anh được cố định ở mức 20 GBP = 1 ounce vàng. Giá trị đôla Mỹ được cố định ở mức 35 = 1 ounce vàng. Nếu tỷ giá hiện tại trên thị trường 1 GBP = USD bán sẽ khai thác cơ hội này như sau a. Bắt đầu với 35 USD,mua 1 ounce vàng sau đó chuyển đổi vàng sang bảng Anh được 20 GBP. Đổi 20 GBP sang đôla với giá 1 GBP = USD thu được 36 USD b. Bắt đầu với 35 USD mua ounce vàng sau đó chuyển đổi vàng đến bảng Anh được 20 GBP , 1 ounce sau đó chuyển đổi sang GBP với giá 20 GBP một ounce. Đổi vàng lấy đôla với giá 35 USD/ ounce. Đổi USD sang bảng Anh với tỷ giá hiện tại 1 GBP = USD c. Cả 2 câu trên đều đúng d. Cả 2 câu trên đều sai 20. đồng tiền của Liên Minh Châu Âu được gọi là a. đôla Châu Âu b. Đồng EURO c. Đơn vị tiền tệ d. SDR 21. Bản tổng kết tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú được gọi là a. Cán cân mậu dịch b. Tài khoản vãng lai c. Cán cân thanh toán quốc tế d. Cán cân vốn 22. Thu nhập ròng là một khoản mục của a. Cán cân vốn b. Cán cân thương mại c. Cán cân hoạt động d. Cán cân vãng lai 23. Những yếu tố nào sau đây tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp quốc tế a. Hạn chế của chính phủ b. Rủi ro, chính trị c. Chiến tranh d. Tất cả 24. Yếu tố nào sau đây là một trong những động lực cho dòng vốn đầu tư gián tiếp chảy vào một quốc gia khi các yếu tố khác không đổi a. Lãi suất cao b. Thuế suất thuế thu nhập cao c. Kỳ vọng đầu tư giảm giá d. Không phải các yếu tố trên 25. … là 1 khoản mục trên cán cân vốn, khoản mục này thể hiện các khoản đầu tư vào TSCĐ ở nước ngoài và được sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh a. Khoản chuyển giao một chiều b. Đầu tư gián tiếp c. Thu nhập ròng d. Đầu tư trực tiếp 26. Giả sử, một công ty của Mỹ nhập khẩu xe đạp từ Trung Quốc. Trên BOP của Mỹ sẽ phát sinh a. Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và bút toán nợ trên cán cân vãng lai b. Một bút toán ghi nợ trên cán cân thương mại và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai. c. Một bút toán ghi có trên cán cân dịch vụ và một bút toán ghi nợ bên cán cân vãng lai d. Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân thu nhập. 27. Khoản mục vô hình a. Bao gồm những giao dịch, không hợp pháp b. Là cách gọi khác của sai số thống kê c. Là cách gọi khác của khoản mục dịch vụ d. Là cách gọi khác của dự trữ quốc gia 28. Các giao dịch du lịch được ghi chép trên a. Cán cân thương mại b. Cán cân vãng lai c. Cán cân vốn d. Cán cân thu nhập 29. Cán cân thanh toán thặng dư hay thâm hụt, điều này hàm ý a. Sự thặng dư thâm hụt của cán cân tổng thể b. Sự thặng dư thâm hụt của cán cân vãng lai c. Sự thặng dự thâm hụt của cán cân vốn d. Sự thặng dư thâm hụt của một hay một nhóm cán cân bộ phận nhất định trong cán cân thanh toán 30. Trong chế độ tỷ giá thả nổi, nếu cán cân vãng lai thặng dư a. Cán cân thanh toán quốc tế sẽ thâm hụt b. Cán cân vốn sẽ thâm hụt c. Cán cân thu nhập sẽ thặng dư d. Cán cân vốn sẽ thặng dư 31. Nếu thu nhập quốc dân > chi tiêu quốc dân thì a. Tiết kiệm > đầu tư nội địa b. Thặng dư cán cân vãng lai c. Thâm hụt cán cân vốn d. Tất cả các câu trên đúng 32. Nếu quốc gia thâm hụt tiết kiệm thì a. Hạ chi tiêu những gì sản xuất ra b. Đầu tư nội địa nhiều hơn tiết kiệm c. Dòng vốn thuần chảy ra d. A & B 33. Để giảm thâm hụt vãng lai mọi quốc gia sẽ phải thực hiện chính sách a. Giảm thâm hụt ngân sách b. Tổng sản phẩm quốc dân trong mối tương quan với chỉ tiêu quốc dân c. Thúc đẩy tăng trưởng tiết kiệm d. Tất cả đều đúng 34. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá đến cán cân vãng lai thông qua hệ số co giãn có giá trị xuất khẩu và nhập khẩu được gọi là a. Phương pháp tiếp cận chỉ tiêu b. Hiệu ứng đường cong J c. Hiệu ứng điều kiện ngoại thương d. Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn 35. Hệ số co giãn xuất khẩu η biểu diễn % thay đổi của … khi tỷ giá thay đổi 1% a. Số lượng hàng hoá xuất khẩu b. Thị phần hàng hoá trong nước trên thị trường quốc tế c. Giá trị của hàng hoá xuất khẩu d. Giá cả của hàng hoá xuất khẩu 36. Hệ số co giãn nhập khẩu η M biểu diễn % thay đổi của giá trị nhập khẩu khi tỷ giá a. Không đổi b. Thay đổi 10 % c. Thay đổi 1% d. Thay đổi 20 % 37. Theo phương pháp tiếp cận hệ số co giãn XK, NK, khi thực hiện phá giá nội tệ trạng thái của cán cân vãng lai phụ thuộc vào a. Hiệu ứng giá cả b. Hiệu ứng khối lượng c. Hiệu ứng đường cong J d. Tính trội của hiệu ứng giá cả hay hiệu ứng số lượng 38. Hiệu ứng đường cong J là a. Cho thấy cán cân vãng lai xấu đi và sau đó được cải thiện dứơi tác động chính sách phá giá nội tệ b. Cho thấy cán cân vãng lai cải thiện và sau đó xấu đi do sự tác động của chính sách phá giá nội tệ c. Cho thấy số lượng hàng hoá XK > NK d. Không câu nào đúng 39. Theo phương pháp tiếp cận chỉ tiêu các nhân tố nào sau đây cần đề cập khi nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá đến cán cân vãng lai a. Thiên hướng chỉ tiêu biên b. Thu nhập quốc dân c. Chi tiêu trực tiếp d. Cả 3 nhân tố trên 40. Giả sử tỷ giá giao ngay của EUR là USD/EUR . Tỷ giá giao ngay dự kiến một năm sau là USD/EUR, % thay đổi của tỷ giá giao ngay là a. EUR tăng b. EUR giảm c. EUR tăng d. EUR giảm 41. Tỷ giá giao ngay hiện tại của đồng bảng Anh là USD/GBP. Giả sử tỷ giá giao ngay của bảng Anh một năm sau là USD/GBP. a. Đồng USD tăng % b. Đồng bảng Anh giảm c. Đồng bảng Anh tăng % d. Đồng bảng anh tăng 42. Tại thời điểm t nhà đầu tư phân tích và đánh giá thấy rằng đồng bảng Anh được định giá cao và co giãn giá trị thời điểm t+1, ông ta sẽ a. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó giảm giá b. Mua nhiều bảng hơn trước khi nó tăng giá c. Bán bảng trước khi giảm giá d. Bán bảng trước khi tăng giá 43. Tỷ giá biến động khi có sự thay đổi a. Mức chênh lệch lạm phát giữa các đồng tiền b. Chênh lệch lãi suất c. Thâm hụt cán cân thanh toán d. Tất cả đều đúng 44. … là kết quả của sự so sánh giá cả hàng hoá nước ngoài với giá cả hàng hoá trong nước a. Tỷ giá hối đoái theo PPP b. Cán cân vãng lai c. Ngang giá sức mua FFP d. Ngang giá sức mua tương đối 45. Giả sử tỷ giá thực ko đổi, nội tệ được yết giá gián tiếp khi tỷ giá danh nghĩa tăng lên, các yếu tố khác không đổi a. Giá cả hàng hoá XK rẻ hơn b. Giá cả hàng hoá Xk đắt hơn c. Giá cả hành hoá NK rẻ hơn d. Giá cả hàng hoá NK đắt hơn 46. Các vấn đề nào sau đây là những giả thiết của luật một giá a. Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo b. Hạn ngạch c. Chi phí vận chuyển bảo hiểm d. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo bỏ qua hàng rào mậu dịch và chi phí vận chuyển bảo hiểm 47. Giả sử quy luật một giá bị phá vỡ. Trong chế độ tỷ giá cố định, trạng thái cân bằng của luật một giá sẽ được thiết lập vì a. Chính phủ dự trữ ngoại hối để can thiệp thị trưởng b. Ngân sách TW sử dụng công cụ thị trường c. Chính phủ sẽ áp dụng thuế suất thuế thu nhập cao d. Hàng hoá được vận động từ nơi có mức giá thấp tới nơi có mức giá cao. Từ đó mức giá cả của hàng hoá sẽ ngang bằng ở các thị trường. 48. Những đặc điểm nào sau đây là nhựơc điểm của thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối a. So sánh giá cả rổ hàng hoá tính bằng nội tệ và giá cả số hàng hoá tính bằng ngoại tệ b. Tôn trọng giả thiết của luật 1 giá c. Tỷ trọng hàng hoá trong rổ d. Chênh lệch trình độ dân trí 49. Ý nghĩa của thuyết ngang giá sức mua tương đối là a. Đánh giá CPSX và NSLĐ giữa các quốc gia b. Dự đoán thay đổi tỷ giá trong tương lai c. Nguyên nhân của sự thay đổi tỷ giá d. Cá B & C 50. Những hàng hoá, dịch vụ sau, hàng hoá nào là hàng hoá có thể tham gia TMQT ITG a. Máy bay, ôtô, phần mềm máy tính b. Dịch vụ mát xa, nhà hàng, karaoke, cắt tóc c. Truyền hình cáp, báo điện tử d. A & C 51. Ý nghĩa của thuyết ngang giá sức mua tổng quát a. Sự khác biệt giữa hàng hoá ITG và hàng hoá NITG b. Kiểm chứng PPP c. Nguyên nhân tỷ giá chênh lệch khỏi PPP d. Cả 3 vấn đề 52. Những vấn đề sau vấn đề nào không phải là nguyên nhân tỷ giá chênh lệch khỏi PPP a. Thống kê hàng hoá “ giống hệt nhau” b. Chi phí vận chuyển c. Năng suất lao động d. Ko có hàng hoá thay thế nhập khẩu 53. Lạm phát ở Mỹ là 3% và ở Anh là 5%. Giả sử các giả thiết PPP tồn tại đồng bảng Anh sẽ là a. Tăng giá b. Giảm giá – c. Giảm giá – d. Tăng giá . KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TÀI LIỆU 130 câu trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế có đáp án NGUYỄN VĂN LINH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 1. Thị. trên cán cân vãng lai. c. Một bút toán ghi có trên cán cân dịch vụ và một bút toán ghi nợ bên cán cân vãng lai d. Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân. Trung Quốc. Trên BOP của Mỹ sẽ phát sinh a. Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và bút toán nợ trên cán cân vãng lai b. Một bút toán ghi nợ trên cán cân thương mại và một bút toán ghi - Xem thêm -Xem thêm 130 câu trắc nghiệm môn tài chính quốc tế có đáp án, 130 câu trắc nghiệm môn tài chính quốc tế có đáp án, Từ khóa liên quan 130 câu trắc nghiệm môn tài chính quốc tế đáp án câu hỏi trắc nghiệm môn tài chính tiền tệ có đáp án câu hỏi trắc nghiệm môn tai chinh tien te co dap an chuong 1 trắc nghiệm môn tài chính tiền tệ có đáp án đề thi trắc nghiệm môn tài chính tiền tệ có đáp án trắc nghiệm môn tài chính doanh nghiệp có đáp án đề thi trắc nghiệm môn tài chính tiền tệ kèm đáp án đề thi môn tài chính quốc tế có đáp án trắc nghiệm môn thanh toán quốc tế có đáp án trắc nghiệm môn kinh doanh quốc tế có đáp án bài tập môn tài chính quốc tế có đáp án câu hỏi trắc nghiệm môn tài chính quốc tế các câu hỏi trắc nghiệm môn tài chính quốc tế những câu hỏi trắc nghiệm môn tài chính quốc tế 163 câu trắc nghiệm môn tài chính tiền tệ xác định các nguyên tắc biên soạn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ mở máy động cơ lồng sóc các đặc tính của động cơ điện không đồng bộ đặc tuyến dòng điện stato i1 fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008 Câu hỏi ôn tập Tài chính quốc tế có đáp ánTrắc nghiệm Tài chính quốc tếVnDoc xin giới thiệu tới các bạn đề Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 1 để làm tài liệu tham khảo được chúng tôi biên soạn và tổng hợp lại một cách hợp lý nhất giúp các bạn tham khảo chuẩn bị tốt cho kì thi hết môn sắp tới đây của hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 2Câu 1,Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa Các chủ thể của một nước với các tổ chức quốc tế Các chủ thể ở nước ngoài. Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác và với các tổ chức quốc tế. Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác. Câu sở khách quan của các quan hệ tài chính quốc tế là Sự phân công lao động quốc tế. Các quan hệ giữa các tổ chức quốc tế. Các quan hệ kinh tế, chính trị đối ngoại giữa các nước. Sự phân công lao động quốc tế và các quan hệ kinh tế chính trị giữa các nước. Câu nhân tố thúc đẩy sự mở rộng và phát triển kinh tế quốc tế là Đầu tư quốc tế và sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế. Thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế. Thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế và đầu tư quốc tế. Thanh toán tín dụng và thị trường tài chính quốc tế. Câu quan hệ kinh tế nảy sinh giữa quốc gia này với các quốc gia khác và với các tổ chức quốc tế gọi là Quan hệ tín dụng quốc tế. Quan hệ tài chính quốc tế. Quan hệ đầu tư quốc tế. Quan hệ viện trợ quốc tế. Câu công lao động quốc tế là cơ sở của Các quan hệ chính trị. Các quan hệ ngoại giao. Các quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế. Các quan hệ ngoại giao và quan hệ thương mại quốc tế. Câu định nào sau đây về tài chính quốc tế là sai Tài chính quốc tế là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế. Các quan hệ tài chính quốc tế gắn liền với một đồng tiền duy nhất. Các quan hệ tài chính vượt ra biên giới của các quốc gia. Các quan hệ tài chính luôn gắn liền với quá trình vận động của dòng vốn trong phát triển kinh tế quốc tế. Câu định nào sau đây về tài chính quốc tế là đúng nhất? Tài chính quốc tế chỉ diễn ra trong phạm vi quốc gia. Các quan hệ tài chính quốc tế chỉ gắn với quá trình vận động của các dòng vốn trong phát triển kinh tế của quốc gia. Tài chính quốc tế là một bộ phận của quan hệ đầu tư quốc tế. Các quan hệ tài chính quốc tế vượt ra khỏi biên giới quốc gia. Câu chính quốc tế là một bộ phận của Quan hệ đầu tư quốc tế. Quan hệ viện trợ quốc tế. Quan hệ tín dụng quốc tế. Quan hệ kinh tế quốc tế. Câu quan hệ ……..thể hiện đường lối đối nội, đối ngoại của nhà nước. Tài chính. Kinh tế. Tài chính quốc tế. Tín dụng quốc tế. Câu tắc cơ bản của kinh tế quốc tế và tài chính quốc tế là Tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng độc lập chủ quyền lãnh thổ của nhau Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền lãnh thổ của nhau. Tự nguyện, không tôn trọng độc lập chủ quyền lãnh thổ của nhau, đôi bên cùng có lợi. Tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng độc lập chủ quyền lãnh thổ của nhau, đôi bên cùng có lợi. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 14/08/2017 Trắc nghiệm Tài chính Quốc tế130 Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tếCâu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 2Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 3Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 4Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 5Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 6Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 7Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 8Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 9Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 10Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 11Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 12Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 13Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 14Câu hỏi trắc nghiệm môn Tài chính quốc tế - Phần 15 Bài tập tài chính quốc tế có lời giải – Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các đồng tiền khác nhau & 1 trong những nghiệp vụ cơ bản là nghiệp vụ kỳ hạn. Cùng Kế toán Việt Hưng đón xem bài viết ngay sau đây tìm hiểu các mẫu bài tập Bài tập tài chính quốc tế có lời giải 1 Nghiệp vụ kỳ hạnBài tập tài chính quốc tế có lời giải 1 Nghiệp vụ kỳ hạnTheo Wiki “ Thị Trường ngoại hối Forex, FX, hoặc thị trường tiền tệ là một thị trường phi tập trung chuyên sâu toàn thế giới cho việc trao đổi những loại tiền tệ. Những người tham gia chính trong thị trường này là những ngân hàng nhà nước quốc tế lớn. Các TT tài chính khắp quốc tế giữ tính năng như những neo của trao đổi giữa một loạt những loại người mua và người bán khác nhau suốt ngày đêm, ngoại trừ những ngày cuối tuần … ” NỘI DUNG CHÍNH 1. Xác định tỷ giá kỳ hạn 1. Xác định tỷ giá kỳ hạn Cách yết giá kỳ hạn 1. Xác định tỷ giá kỳ hạn– Thông báo trực tiếp tỷ giá kỳ hạn– Yết giá theo kiểu công bố theo điểm kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay ± Điểm kỳ hạn – Nếu điểm bán ≥ điểm giá mua Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn – Nếu điểm bán Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay – Điểm kỳ hạn Công thức tài chính quốc tế về nghiệp vụ kỳ hạn trong cách yết giá kỳ hạn Công thức tài chính quốc tế 1 Trong đó Dm, Db tỷ giá giao ngay N số ngày kỳ hạn T2m lãi suất tiền gửi đồng tiền thứ 2 T1b lãi suất cho vay đồng tiền thứ 1 Lưu ý khi xác định tỷ giá kỳ hạn – Theo thị trường Anh – Tính toán tương quan đến GBP 1 năm tính 365 ngày => trong công thức mẫu số là 36500 Chuyển toàn bộ lãi suất các đồng tiền khác về 365 ngày 1 năm tính 365 ngày => trong công thức mẫu số là 36500 Chuyển hàng loạt lãi suất vay những đồng xu tiền khác về 365 ngày– Thị trường thường thì1 năm tính 360 ngày Chuyển lãi suất đồng GBP về 360 ngày 1 năm tính 360 ngày Chuyển lãi suất vay đồng GBP về 360 ngày– Phải tính đúng mực số ngày của kỳ hạn theo lịch, tháng 2 tính 28 ngày– Trường hợp không cho ngày đơn cử, tính trung bình 1 tháng có 30 ngày Ví dụ bài tập tài chính quốc tế có lời giải về kinh doanh kỳ hạn 1 VD Thông tin trên thị trường Tỷ giá giao ngay USD/CHF = 1,5642/42 Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng USD/CHF = 1,5856/87. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng niêm yết theo năm.Tỷ giá giao ngay USD / CHF = 1,5642 / 42 Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng USD / CHF = 1,5856 / 87. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng niêm yết theo năm .Bạn đang xem Bài tập môn tài chính quốc tế có lời giảiPhụ phí NH ± 1/8 % Ông X có số tiền là CHF Hãy thực hiện kinh doanh theo kỳ hạn cho ông X. BÀI GIẢI Bước 1 Mua USD/CHF theo Db giao ngay=1,5742 => Số USD mua được / 1,5742 = Bước 2 Gửi USD trên thị trường tiền tệ 3 tháng theo lãi suất 41/8 – 1/8=4 %/năm => Số USD cả gốc và lãi sau 3 tháng * 1 + 90 * 4/3600 0 = . Bước 3 Ký hợp đồng kỳ hạn bán USD/CHF 3 tháng theo Dmkh =1,5856 => Số CHF nhận được sau 3 tháng * 1,5856 = CHF=> Số CHF bắt đầu nếu đem gửi ngân hàng nhà nước với ls 7-0. 125 = 6,875 , sau 3 tháng thu được * 1 + 6,875 * 90/36. 000 = Lợi nhuận – = 190,037 CHF Ví dụ bài tập tài chính quốc tế có lời giải về kinh doanh kỳ hạn 2 VD Tại thị trường Anh tỷ giá giao ngay GBP / USD = 2,0345 / 12Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45 Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP / USD có điểm ngày càng tăng 35/45Ông Y hiện có GBP. Ông Y hiện có GBP . Hãy thực hiện kinh doanh kỳ hạn cho ông thêm Tổng Hợp Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Khổ Lớn Phóng To Năm 2020 BÀI GIẢI Bước 1 Bán GBP theo Dm GBP/USD=2,0345 => Số USD mua được * 2,0345 = USD Bước 2 Gửi USD trên thị trường tiền tệ thời hạn 3 tháng Trên thị trường Anh nên lãi suất 3 tháng của USD là 4*365/360 = 4,05% => Số USD nhận được sau 3 tháng là * 1 + 90 * 4,05 / = USD Bước 3 Tại thời điểm hiện tại, mua hợp đồng kỳ hạn 3 tháng GBP/USD theo Db kỳ hạn 3 tháng là 2,0412+  Số GBP nhận được sau 3 tháng GBP Số GBP bắt đầu nếu đem gửi ngân hàng nhà nước với lãi suất vay 9 % / năm=> Sau 3 tháng nhận được * 1 + 9 * 90/36. 500 = GBP => Nghiệp vụ kinh doanh thương mại bị lỗ – = GBP Ứng dụng Ac-bit trong thanh toán kỳ hạn – Thực hiện thanh toán giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn– Các trường hợp xảy ra 1 Không tính phát sinh qua số dư thông tin tài khoản 2 Tính phát sinh qua số dư thông tin tài khoản VD Một công ty của Hồng KôngHKD trong ngày nhận được thông báo sau – Trong cùng ngày họ được thanh toán giao dịch khoản tiền hàng trị giá GBP và SEK đồng thời họ phải chi trả EUR và CHF– 3 tháng sau họ nhận được EUR và phải chi trả GBP. Hãy ứng dụng Acbit trong giao dịch thanh toán và dự báo thông tin tài khoản trong 3 tháng tới cho công ty giả thiết mọi số dư không sinh lãi tin tức thị trường GBP / EUR = 1,4388 / 1,4528 GBP / CHF = 2,4021 / 2,4240 SEK / CHF = 0,1797 / 49 EUR / HKD = 10,8924 / 10,9705 .Lãi suất thị trường 3 tháng CÁCH LÀM Bước 1 Tại thời điểm giao ngay ngày 11/2 thực hiện giao dịch cho công ty. Tương tự ví dụ phần Acbit giao ngay. Kết thúc bước 1, tính được số HKD công ty phải bán là HKD  Bước 2 Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn từ ngày 11/2 đến 11/5 89 ngày. Công ty bán 3 t EUR / GBP T2mGBP = 9,125 * 360 / 365 = 9 ; T1bEUR = 4,5 => Số EUR chi để giao dịch thanh toán cho GBP là 15000 / 0,6958 = Số EUR còn dư – = ty bán 3 tEUR / HKD => Số HKD mua được * 10,9955 = .Xem thêm Bài Tập Danh Sách Liên Kết Đơn Có Lời Giải, Bài Tập Danh Sách Liên Kết Trong C Trường hợp 1 Không tính phát sinh qua số dư tài khoản Bước 1 Số HKD công ty phải bán là HKD Bước 2 Số HKD công ty mua được sau 3 tháng là HKD => Kết luận Giá trị thông tin tài khoản công ty sau 3 tháng là – = – . Trường hợp 2 Tính phát sinh qua số dư tài khoản a/ Kết thúc bước 1 Tài khoản của công ty là âm công ty phải vay nội tệ trên thị trường tiền tệ để thanh toán cho đối tác => Tính được gốc và lãi phải trả sau N ngày . Lấy kết quả bước 2 trừ đi tổng gốc và lãi phải trả b/ Kết thúc bước 1, tài khoản của công ty dư thừa => Công ty gửi trên thị trường tiền tệ=> Tính được gốc và lãi nhận sau N ngày . Lấy kết quả bước 2 cộng với tổng gốc và lãi nhận Nghiệp vụ ứng trước đối với các khoản thu có kỳ hạn Xin ứng trước số tiền đó sử dụng ngay để phân phối nhu yếu vốn trong kinh doanh thương mại cũng như phòng ngừa được rủi ro đáng tiếc khi ngoại tệ đó có năng lực giảm giá .– Có hai giải pháp Phương án 1 Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ, sau đó xin ứng án 2 Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệ Phương án 1 Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ, sau đó xin ứng trước. Phương án 2 Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệ– Công thức tài chính quốc tế về nhiệm vụ ứng trước so với những khoản thu có kỳ hạn Trong đó CE số tiền xin ứng trước C số tiền sẽ nhận được trong tương lai T Lãi suất áp dụng lãi suất vay N số ngày của kỳ hạnsố tiền xin ứng trướcsố tiền sẽ nhận được trong tương laiLãi suất vận dụng lãi suất vay vay số ngày của kỳ hạn VD Một công ty trong thời gian 3 tháng tới có khoản thu trị giá GBP. Thời điểm hiện tại có nhu cầu sử dụng EUR.

bài tập môn tài chính quốc tế có đáp án